Ô tô (hạng 1 và 2 thông thường) › Tất cả câu hỏi › 626
626 Câu hỏi chữ Chọn 1 đáp án
Phát biểu nào sau đây về giấy phép lái xe đặc biệt hạng 1 là đúng?
Đáp án: ② Giấy phép xe kéo cỡ nhỏ được lái xe tải có tải trọng 4 tấn.
Mọi giấy phép đặc biệt đều được lái các xe thuộc giấy phép phổ thông hạng 2, gồm xe tải có tải trọng đến 4 tấn. Giấy phép xe kéo cỡ nhỏ cho lái xe đầu kéo có TỔNG trọng lượng đến 3,5 tấn, giấy phép xe cứu hộ cho lái xe khách từ 10 chỗ trở xuống, còn giấy phép xe kéo cỡ lớn chỉ cho lái xe tải đến 4 tấn. [Quy tắc thi hành Luật GTĐB, Phụ lục 18]
Xem bản gốc tiếng Hàn (한국어 원문)
다음 제1종 특수면허에 대한 설명 중 옳은 것은?
- ① 소형견인차 면허는 적재중량 3.5톤의 견인형 특수자동차를 운전할 수 있다.
- ② 소형견인차 면허는 적재중량 4톤의 화물자동차를 운전할 수 있다.
- ③ 구난차 면허는 승차정원 12명인 승합자동차를 운전할 수 있다.
- ④ 대형 견인차 면허는 적재중량 10톤의 화물자동차를 운전할 수 있다.
정답: ② · 도로교통법시행규칙 별표 18 ① 소형견인차 면허는 총중량 3.5톤의 견인형 특수자동차를 운전할 수 있다. ② 소형견인차 면허는 적재중량 4톤의 화물자동차를 운전할 수 있다. ③ 구난차 면허는 승차정원 10명 이하의 승합자동차를 운전할 수 있다. ④ 대형 견인차 면허는 적재중량 4톤의 화물자동차를 운전할 수 있다.